• Trang chủ
  • Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là?
storage/uploads/tuong-quan-giua-so-nguoi-chet-trong-nam-so-voi-so-dan-trung-binh-cung-thoi-diem-duoc-goi-la_1

Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là?

Cùng THPT Trịnh Hoài Đức trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là?” kết hợp với những kiến thức mở rộng về Dân số và sự gia tăng dân số là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh trong quá trình luyện tập trắc nghiệm.

Trắc nghiệm: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là?

A. Tỉ suất sinh thô.

B. Tỉ suất gia tăng cơ học.

C. Tỉ suất gia tăng tự nhiên.

D. Tỉ suất tử thô.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Tỉ suất tử thô

Giải thích: 

Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

Hãy cùng THPT Trịnh Hoài Đức trang bị thêm kiến thức với phần mở rộng về dân số và sự gia tăng dân số nhé!

Kiến thức mở rộng về dân số và sự gia tăng dân số

I. Dân số thế giới

– Năm 2018 khoảng 7,7 tỉ người.

– Quy mô dân số giữa các châu lục và các nước khác nhau.

– Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.

II. Tình hình phát triển dân số trên thế giới.

Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm được gọi là?

– Đặc điểm:

   + Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng rút ngắn từ 123 năm xuống 32 năm, xuống 15 năm, 13 năm và 12 năm.

   + Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng rút ngắn: Từ 123 năm còn 47 năm.

   + Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX.

– Nguyên nhân: Do tỉ lệ tử vong giảm nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe, chế độ ăn uống dinh dưỡng,…

III. Gia tăng dân số

1. Gia tăng tự nhiên
a. Tỉ suất sinh thô: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).

Tỉ suất Sinh thô = (Số trẻ em sinh ra / Tổng số dân) X 1000 = ? ‰

– Nguyên nhân: Sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân số.

– Tỉ suất sinh thô xu hướng giảm mạnh, ở các nước phát triển giảm nhanh hơn, nhóm nước đang phát triển cao hơn nhóm phát triển.

b.Tỉ suất tử thô: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị:‰).

Tỉ suất Tử thô = (Số người chết / Tổng số dân) X 1000 = ? ‰

– Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt (tuổi thọ trung bình tăng), mức chênh lệch tỉ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỉ suất sinh thô.

– Nguyên nhân: Do đặc điểm kinh tế – xã hội, chiến tranh, thiên tai,…

*Lưu ý:

+ Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi) : ở mức độ nhất định nó phản ánh trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe của trẻ em

+ Tuổi thọ trung bình : có liên quan chặt chẽ đến tỉ suất tử thô của dân số, tuổi thọ trung bình của thế giới ngày càng tăng.

c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

– Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %). 

Tỉ suất GTTN = (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử) = ? % (‰ : 10)

– Có 5 nhóm:

+ Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu

+ Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu…

+ Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,..

+ Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla, Bôlivia,..

+ Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca…

d. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

– Mang tính tích cực và hạn chế đối với phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ở các nhóm nước.

2. Gia tăng cơ học: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.

– Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới, không ảnh hưởng đến quy mô dân số.

– Nguyên nhân:

+ Lực hút: đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm

+ Lực đẩy: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp

3. Gia tăng dân số

Tỉ suất gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. (đơn vị %).

Gia tăng DS = Gia tăng Tự nhiên + Gia tăng Cơ học = %

→ Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng. Mặc dù gia tăng dân số bao giờ cũng gồm 2 bộ phận cấu thành, song động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng dân số tự nhiên.

IV. Bài tập

Trả lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 82: Dựa vào bảng trên, em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lai.

Trả lời:

– Thời gian dân số tăng lên gấp đôi và tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn.

– Trong lịch sử, thời gian tăng thêm 1 tỉ người mất hàng triệu năm, sau đó ngày càng rút ngắn 123 năm xuống 32 năm và 12 năm.

– Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.

– Quy mô dân số ngày càng lớn, mức sinh ổn định và có xu hướng giảm nhẹ, nhưng tốc độ gia tăng vẫn nhanh do mức chết của trẻ em giảm nhanh và tuổi thọ trung bình tăng.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 83: Dựa vào hình 22.1, em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005.

Trả lời:

– Thời kì 1950 – 2005, tỉ suất sinh thô các nước đang phát triển cao hơn mức trung bình của thế giới và cao hơn gấp nhiều lần các nước phát triển.

– Từ 1950 đến 2005, tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước giảm nhanh, tuy nhiên ở các nước phát triển giảm nhanh hơn.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 84: Dựa vào hình 22.2, en hãy nhận xét tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ở các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì 1950 – 2005.

Trả lời:

– Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm dần do điều kiện kinh tế xã hội thế giới ngày càng phát triển.

– Toàn thế giới, tỉ suất tử thô ngày càng giảm mạnh, từ 25% (1950 – 1955) xuống còn 9% (2004 – 2005).

– Tỉ suất tử thô các nước phát triển giảm nhanh nhưng sau đó chững lại và có xu hướng tăng lên. Cơ cấu dân số già, tỉ lệ người lớn tuổi cao.

– Các nước đang phát triển, tỉ lệ tử thô giảm chậm hơn từ 28% (1950 – 2005) xuống còn 12% (1985 – 1990), nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do cơ cấu dân số trẻ.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 85: Dựa vào hình 22.3, em hãy cho biết:

+ Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?

+ Tên một số vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm.

+ Nhận xét.

Trả lời:

+ Các nước có thể chia thành 4 nhóm nước với mức gia tăng tự nhiên.

+ Gia tăng tự nhiên bằng 0 hoặc âm: mức tử cao do dân số già, mức sinh thấp hơn hoặc bằng mức tử. Một số nước: LB Nga, Bun-ga-ri, U-crai-na, Bê-la-rút,…).

+ Gia tăng dân số chậm dưới 0,95% mức tử thấp, mức sinh thấp nhưng vẫn cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định. Một số nước tiêu biểu: Bắc Mĩ, Ô-xtray-li-a, Tây Âu.

+ Gia tăng dân số trung bình từ 1 – 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp. Tiêu biểu là Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, Mĩ La-tinh,…

+ Gia tăng dân số cao và rất cao trên 2%: mức sinh rất cao. Các quốc gia châu Phi, Trung Đông, Trung và Nam Mỹ.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết