• Trang chủ
  • Tin tức
  • Số hữu tỉ và số vô tỉ. Sự khác nhau giữa số hữu tỉ và số vô tỉ
storage/upload/posts/thumb/393LvcTBHG17qNlFRcUhL2hQf1HxLIIQuGampcPc.jpg

Số hữu tỉ và số vô tỉ. Sự khác nhau giữa số hữu tỉ và số vô tỉ

Số hữu tỉ và số vô tỉ. Sự khác nhau giữa số hữu tỉ và số vô tỉ

Hôm nay THPT Trịnh Hoài Đức sẽ giới thiệu đến các bạn Chuyên đề về số hữu tỉ và số vô tỉ. Sự khác nhau giữa số hữu tỉ và số vô tỉ. Nếu các bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về phần kiến thức Toán 7 rất quan trọng này, hãy nhanh tay chia sẻ bài viết sau đây nhé !

I. SỐ HỮU TỈ LÀ GÌ?

Khái niệm:

Số hữu tỉ là các số x có thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, trong đó a và b là các số nguyên với b # 0

Tập hợp các số hữu tỉ, hay còn gọi là trường số hữu tỉ ký hiệu là Q (chữ đậm) hoặc ℚ (chữ viền).

Ví dụ:

Ta có thể viết:

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp ánToán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

Tính chất của số hữu tỉ:

  • Tập hợp các số hữu tỉ là tập hợp đếm được
  • Đối với phép nhân số hữu tỉ sẽ có dạng: a/b * c/d = a*c/ b*d
  • Đối với phép chia số hữu tỉ sẽ có dạng: a/ b : c/d = a*d/ b*c
  • Trường hợp nếu như số hữu tỉ là số hữu tỉ dương, thì số đối của nó là số hữu tỉ âm và ngược lại. Tổng số hữu tỉ và số đối của nó sẽ bằng 0.

II. SỐ VÔ TỈ LÀ GÌ ?

Khái niệm:

  • Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
  • Nói cách khác số vô tỉ là số không phải số hữu tỉ, nghĩa là số không thể biểu diễn được dưới dạng I={x|xmn,m,nZ}

    ‘>

    Ví dụ về số vô tỉ:

    (35+511):(37)+(25+611):(37)

    ‘>(−35+511):(−37)+(−25+611):(−37)

    b)  (35+511):(37)+(25+611):(37)

    ‘>(−35+511):(−37)+(−25+611):(−37)

    =(325+5+611):(37)

    ‘>=(−3−25+5+611):(−37) (25+14:7101).(551747.23).(1513:513)

    ‘>(−25+14:−7101).(5517−47.23).(1−513:513)

    =(25+14:7101).(551747.23).0=0.

    ‘>=(−25+14:−7101).(5517−47.23).0=0.

    Bài 4: Tìm (x15)(y+12)(z3)=0

    ‘>(x−15)(y+12)(z−3)=0   Và   (x15)(y+12)(z3)=0

    ‘>(x−15)(y+12)(z−3)=0

    y+12=0

    ‘>y+12=0  hoặc  x=15

    ‘>⇔x=15  hoặc  z=3

    ‘>z=3

    x=15,

    ‘>x=15,  kết hợp với  y=45;z=95

    ‘>y=−45;z=−95

    y=12,

    ‘>y=−12,  kết hợp với  x=12;z=32

    ‘>x=12;z=−32

    z=3

    ‘>z=3,  tương tự ta suy ra  15;45;95

    ‘>15;−45;−95  hoặc  5;4;3.

    ‘>5;4;3.

    Bài 5: Tìm x nguyên để Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án có giá trị nguyên biết x < 30

    Giải:

    Để A nhận giá trị nguyên thì √x – 3⋮2 ⇒ √x – 3 là số chẵn

    Suy ra, x là một số chính phương lẻ

    Vì x < 30 nên x ∈ {12; 32; 52} hay x ∈ {1; 9; 25}

    Chọn đáp án C

    Toán lớp 7 | Lý thuyết - Bài tập Toán 7 có đáp án

    Bài 6: Trong các số 12321; 5,76; 2,5; 0,25; số nào không có căn bậc hai?

    A. 12321

    B. 5,76

    C. 2,5

    D. 0,25

    Giải:

    Ta có:

    12321 có hai căn bậc hai là 111 và – 111

    5,76 có hai căn bậc hai là 2,4 và – 2,4

    0,25 có hai căn bậc hai là 0,5 và – 0,5

    Chọn đáp án C

    Bài 7: Tính

    Trắc nghiệm Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Giải:

    Trắc nghiệm Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Bài 8: Tính

    Trắc nghiệm Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Giải:

    Trắc nghiệm Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Trắc nghiệm Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Bài 9: So sánh các số hữu tỉ sau bằng cách nhanh nhất

    Trắc nghiệm Tập hợp Q các số hữu tỉ - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Giải:

    Trắc nghiệm Tập hợp Q các số hữu tỉ - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

    Bài 10:

    Tìm x∈Q biết: (23x−15)(35x+23)<0.

    Giải: 

    Ta có: (23x−15)(35x+23)<0

    ⇔[23(x−310)][35(x+109)]<0

    ⇔23.35(x−310)(x+910)<0

    ⇔(x−310)(x+109)<0

    Từ đó suy ra: x−310 và x+109  trái dấu, mặt khác ta lại có x−310

    Nên suy ra: x−310<0 và x+109>0⇔−109

    Vậy các số hữu tỉ x thỏa mãn đề ra là  −109

    Vậy là các bạn đã được tìm hiểu chuyên đề về số hữu tỉ và số vô tỉ. Sự khác nhau giữa số hữu tỉ và số vô tỉ rồi. Với những chia sẻ chi tiết trên đây, hi vọng bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết sau nhé !

    Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

    Chuyên mục: Kiến thức Tổng hợp

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết