• Trang chủ
  • Lớp 10
  • Nội dung chính bài Cảm xúc mùa thu SGK Ngữ văn 10 trang 45 (CD) – Văn mẫu 10 hay nhất
storage/uploads/noi-dung-chinh-bai-cam-xuc-mua-thu-sgk-ngu-van-10-trang-45-cd_1

Nội dung chính bài Cảm xúc mùa thu SGK Ngữ văn 10 trang 45 (CD) – Văn mẫu 10 hay nhất

Giới thiệu Nội dung chính bài Cảm xúc mùa thu SGK Ngữ văn 10 trang 45 (CD) chi tiết nhất về bố cục, thể loại, biện pháp nghệ thuật, phương thức biểu đạt và câu hỏi trong SBT của bài Cảm xúc mùa thu.

Bài Cảm xúc mùa thu SGK Ngữ văn 10 có nội dung chính như sau

Nội dung chính

Bài thơ vẽ nên bức tranh mùa thu hiu hắt, mang đặc trưng của núi rừng, sông nước Quỳ Châu. Đồng thời, bài thơ còn là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh loạn ly: nỗi lo cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.

1. Giới thiệu về tác giả 

– Đỗ Phủ (712 -770)

– Quê quán: Hà Nam, Trung Quốc 

– Phong cách nghệ thuật: da diết, trầm ngâm, nghẹn ngào thể hiện sự đồng cảm với nhân dân lầm than khốn khổ và tình yêu quê hương đất nước sâu đậm, thiết tha.

– Tác phẩm chính: Chùm thơ Thu hứng (bao gồm 8 bài thơ), Mao ốc vị thu phong sở phá ca, Nguyệt dạ, Xuân vọng, Phong tật chu trung phục chẩm thư hoài.

2. Tìm hiểu khái quát về tác phẩm

Thể loại: Thơ đường luật

Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Năm 766 khi nhà thơ đang cùng gia đình chạy loạn ở Quỳ Châu, Đỗ Phủ đã sáng tác chùm thơ “Thu hứng” bao gồm 8 bài thơ. “Cảm xúc mùa thu” là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ này.

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm  

3. Nội dung chính và bố cục tác phẩm

Nội dung chính

Thu hứng là bức tranh mùa thu hiu hắt, thể hiện nỗi lo của tác giả khi ông chứng kiến cảnh đất nước kiệt quệ vì sự tàn phá của chiến tranh. Bài thơ cũng là nỗi lòng của kẻ xa quê, là nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của kẻ tha hương l­ưu lạc.

Bố cục

– Hai câu đề: cảnh núi rừng mùa thu tiêu điều, hoang vắng

– Hai câu thực: bức tranh thu vừa hùng vĩ vừa bi tráng.

– Hai câu luận: nỗi niềm của kẻ li hương

– Hai câu kết: cuộc sống tất bật thường nhật của những con người lao động 

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật 

Giá trị nội dung

– Bài thơ là bức tranh mùa thu đìu hiu hiu hắt, tiêu điều hoang vắng.

– Qua khung cảnh đất nước, thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nỗi niềm lo lắng cho đất nước đang trong cảnh loạn lạc.

– Bộc lộ tâm trạng ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của mình.

Giá trị nghệ thuật

– Bút pháp tả cảnh ngụ tình

– Hình ảnh thơ thơ giàu tính ước lệ, tượng trưng 

– Ngôn ngữ thơ tinh luyện, trầm lắng, u buồn 

5. Câu hỏi trong SBT

Câu 1: Từ những thông tin mà em tìm hiểu được, hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ Cảm xúc mùa thu.

Lời giải

Bài thơ được sáng tác năm 766, khi nhà thơ đang ở Quỳ Châu. Đỗ Phủ sáng tác chùm “Thu hứng” gồm 8 bài thơ, trong đó cảm xúc mùa thu là bài thơ thứ nhất.

Câu 2: Cảnh thu trong hai câu đề và hai câu thực của bài thơ có gì đặc biệt so với cảnh thu thông thường mà em được biệt? Để có thể miêu tả được quang cảnh đó, nhà thơ phải quan sát từ những vị trí nào?

Lời giải

a. Câu 1 và 2 (Câu đề)

Hình ảnh thơ trong 2 câu đề: Ngọc lộ, phong thụ lâm – Là những hình ảnh quen thuộc của mùa thu Trung Quốc:

“Ngọc lộ: Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dầy đặc làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong. Bản dịch thơ dịch thanh thoát nhưng chưa truyền tải đầy đủ nội dung, ý nghĩa thần thái của nguyên tác.

“Phong thụ lâm”: hình ảnh thường được dùng để tả cảnh sắc mùa thu và nỗi sầu li biệt

“Núi vu, kẽm vu”: Là hai địa danh cụ thể ở Trung Quốc, vào mùa thu khí trời âm u, mù mịt. Bản dịch thơ là “ngàn non”: Đánh mất hai địa danh cụ thể lại không diễn tả được hết không khí của mùa thu.

“Khí tiêu sâm”: Hơi thu hiu hắt, ảm đạm

→ Không gian thiên nhiên vừa có chiều cao vừa có chiều rộng và chiều sâu, không gian lạnh lẽo xơ xác, tiêu điều, ảm đạm. Không gian đó diễn tả cảm xúc buồn, nỗi cô đơn và lạnh lẽo của tác giả.

b. Câu 3 và 4 (Câu thực)

Ở hai câu thực, điểm nhìn từ lòng sông đến miền quan ải, không gian được nới theo ba chiều rộng, cao và xa:

Tầng xa: là ở giữa dòng sông thăm thẳm là “sóng vọt lên tận lưng trời”.

Tầng cao: Là miền quan ải với hình ảnh mây sa sầm giáp mặt đấy.

Tầng rộng: mặt đất, bầu trời, dòng sông đều cho ta hình dung về không gian rộng lớn.

Hình ảnh có sự đối lập, phóng đại giữa: sóng – vợt lên tận trời (thấp – cao), mây – sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp)

→ Hình ảnh thơ thể hiện sự vận động trái chiều của những hình ảnh không gian kì vĩ, tráng lệ. Thêm lần nữa, tác giả lại diễn tả tâm trạng con người rất ngột ngạt và bí bách.

→ Xuyên suốt bốn câu thơ, hình ảnh mùa thu hiện lên xơ xác, tiêu điều, mênh mông rợp ngợp chao đảo. Có lẽ, đó cũng chính là bức tranh của xã hội Trung Quốc đương thời, mang chút loạn lacj, bất an và chao đảo. Cảnh vật đó cũng khiến nhà thơ mang tâm trạng buồn, cô đơn, chênh vênh lo lắng trước thời cuộc.

Câu 3: Chỉ ra cách gieo vần và phép đối được thể hiện trong bài thơ Đường luật Cảm xúc mùa thu.

Lời giải

Trong bài thơ, vần được gieo ở các câu l, 2, 4, 6, 8. Trong bài Cảm xúc mùa thu (bài 1) là vần “âm” (theo phiên âm).

Phép đối được thực hiện ở hai câu thực và hai câu luận. Đối giữa các vế của câu trên với câu dưới, đối giữa hai câu với nhau.

Giữa / lòng sông / sóng / vọt lên / tận lưng trời,

Trên / cửa ải / mây / sa sầm / giáp mặt đất.

Khóm / cúc nở hoa đã hai lần / tuôn rơi nước mắt / ngày trước,

Con / thuyền lẻ loi / buộc mãi tấm lòng nhớ nơi / vườn cũ.

Câu 4: Từ ngữ nào trong câu thơ “Cô chu nhất hệ cố viên tâm” chưa được chuyển tải thành công qua bản dịch thơ?

A. Cô chu

B. Nhất hệ

C. Cố viên tâm

D. Cả A và B

Lời giải

Đáp án C. Cố viên tâm

Câu 5: Bức tranh cảnh thu trong bài thơ đã thể hiện tình thu như thế nào?

A. Thể hiện tâm trạng lo lắng cho tình hình loạn lạc của đất nước

B. Thể hiện nỗi buồn nhớ quê hương

C. Thể hiện niềm thương cảm gia đình và bản thân khi phải sống tha hương

D. Cả A, B, C

Lời giải

Đáp án: D. Cả A, B, C

Bức tranh trong bài thơ đã thể hiện tâm trạng lo lắng cho tình hình loạn lạc của đất nước, thể hiện nỗi buồn nhớ quê hương và thể hiện niềm thương cảm gia đình và bản thân khi phải sống tha hương.

Câu 6: Nỗi lòng của chủ thể trữ tình được thể hiện qua những hình ảnh nào trong bốn câu thơ cuối? Hình ảnh nào ấn tượng nhất? Vì sao?

Lời giải

Nỗi lòng của nhà thơ trong 4 câu thơ cuối là:

– Ở câu 3 và câu 4, tác giả sử dụng hình ảnh nhân hóa và ẩn dụ: 

Khóm cúc nở hoa – tuôn dòng lệ: Có thể hiểu rằng đây là chỉ khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt hay khóm cúc nở ra giọt nước mắt. Câu thơ thể hiện rõ nỗi buồn của tác giả.

Cô chu – con thuyền cô độc: Hình ảnh gợi sự trôi nổi, lưu lạc của con người. Đây cũng chính là phương tiện để nhà thơ gửi gắm khát vọng về quê hương.

– Các từ ngữ được sử dụng giàu sức gợi hình, thể hiện cảm xúc của tác giả:

“Lưỡng khai”: Nỗi buồn lưu cữu trải dài từ quá khứ đến hiện tại

“Nhất hệ”: Dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc mối tình nhà của tác giả.

“Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của kẻ tha hương, li hương luôn khiến lòng nhà thơ thắt lại vì nỗi nhớ quê (Lạc Dương), nhớ nước (Trường An – kinh đô nhà Đường).

– Các hiện tượng, sự vật, hình ảnh có sự đồng nhất. 

Tình – cảnh: Nhìn cúc nở hoa mà lòng buồn tuôn giọt lệ

Quá khứ hiện tại: Hoa cúc nở hai lần năm ngoái – năm nay mà không thay đổi

Sự vật – con người: Sợi dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc chặt tâm hồn người.

→ Tóm lại, hai câu thơ đặc tả nỗi lòng đau buồn, tha thiết, dồn nén vì nỗi nhớ quê không thể giải tỏa của nhà thơ.

b. Câu 7 và 8

Câu 7 và câu 8, tác giả thể hiện sự nhộn nhịp may áo rét và giặt quần áo chuẩn bị cho mùa đông tới. Không khí dần gấp gáp hơn, thúc giục hơn.

Âm thanh tiếng chày đập vải báo hiệu mùa đông sắp đến, đồng thời diễn tả sự thổn thức, ngổn ngang, mong chờ ngày về quê của tác giả.

→ Bốn câu thơ khắc sâu tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, trầm lắng, u sầu vì nỗi mong nhớ trở về quê hương.

Câu 7: Chỉ ra sự nhất quán giữa chủ để, nhan đề, nội dung cảm xúc và hình ảnh nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm.

Lời giải

– Chủ đề: Vẻ đẹp thiên nhiên và tâm trạng của con người. Chủ đề này có sự gắn kết với nhan đề “Cảm xúc mùa thu”.

– Kết cấu của bài thơ có xoay quanh trục “thu hứng”, “cố viên tâm” (nhớ nơi vườn cũ)

– Cả bài thơ từ chủ đề, nhan đề, nội dung cảm xúc, sự liên kết giữa các phần trong bài thơ và toàn bộ thi liệu (rừng thu, khí thu, hoa thu, tiếng thu, con người tuổi tác đã xế chiều,…) đều toát lên chất thu. Sự vận động của tứ thơ từ thu cảnh đến thu tâm nhưng trong cảnh luôn có tâm và tâm hoà quyện cùng cảnh đã thể hiện sự nhất quán của chất thu trong toàn bộ bài thơ.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 10

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết