• Trang chủ
  • Kim loại nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất?
storage/uploads/kim-loai-nao-dan-dien-dan-nhiet-tot-nhat_1

Kim loại nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất?

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Kim loại nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Kim loại nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất?

– Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là bạc (Ag)

Hãy cùng THPT Trịnh Hoài Đức hoàn thiện hơn hành trang kiến thức của bạn với phần mở rộng về Bạc nhé!

Kiến thức mở rộng về Bạc

1. Bạc

– Ký hiệu hóa học: Ag

– Nguyên tử khối: 107,87 g/mol (thường lấy là 108 g/mol).

– Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 47.

– Độ âm điện: 1,93.

– Số oxi hóa: +1; +2; +3.

2. Vị trí và cấu tạo của nguyên tử

– Cấu hình: [Kr]4d105s1.

=> Bạc thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp ô số 47, nhóm IB, chu kì 5.

– Tạo nên hợp chất chủ yếu gồm liên kết cộng hóa trị.

– Dạng tinh thể lập phương tâm diện.

3. Bạc (Ag) là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất

– Bạc là kim loại đứng đầu trong danh sách những kim loại có tính dẫn điện tốt nhất. 

– Đặc điểm của bạc: Mềm dẻo, dễ uốn nên rất dễ thay đổi được hình dạng, có màu trắng, chất dẫn điện rất tốt. 

– Công dụng quan trọng của bạc trong cuộc sống: 

+ Từ thời xa xưa, bạc đã được dùng để đúc tiền. 

+ Hiện nay, bạc có rất nhiều công dụng như: tráng gương, làm đồ trang sức, chén dũa, que hàn… 

+ Nhược điểm của bạc: Chúng có giá thành rất cao hiện nay. Do đó, con người thường không sử dụng bạc là chất dẫn điện như những kim loại khác. 

4. Tính chất vật lí

 –  Bạc có tính mềm, dẻo (dễ kéo sợi và dát mỏng), màu trắng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.

 –  Bạc là kim loại nặng có khối lượng riêng 10,49 g·cm−3, nhiệt độ nóng chảy là 960,50C. 

5. Tính chất hóa học

 –  Kém hoạt động (kim loại quý), nhưng ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh, bạc có thế điện cực chuẩn (E0Ag+/Ag= + 0,80V).

a. Tác dụng với phi kim

–  Bạc không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ cao. 

– Tác dụng với ozon 

     2Ag + O3 → Ag2O + O2

b. Tác dụng với axit

– Bạc không tác dụng với HCl và H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh, như HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng.

3Ag + 4HNO3 (loãng)  →  3AgNO+ NO  + 2H2O

2Ag + 2H2SO4 (đặc, nóng)  →  Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

c. Tác dụng với các chất khác

 – Bạc có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có mặt hidro sunfua:

4Ag + 2H2S + O2 (kk)  → 2Ag2S + 2H2O

 – Bạc tác dụng được với axit HF khi có mặt của oxi già:

2Ag + 2HF (đặc) + H2O2  → 2AgF + 2H2O

2Ag + 4KCN (đặc) + H2O2  → 2K[Ag(CN)2] + 2KOH

6. Một số ứng dụng phổ biến của bạc trong cuộc sống

– Bạc là một kim loại quý, có tính thẩm mỹ cao nên nó chủ yếu được sử dụng làm đồ trang sức có giá trị, chủ yếu là bạc đủ tuổi, có chứa 92,5% bạc (còn gọi là bạc 925) . Ngoài ra, bạc cũng được dùng làm vật trao đổi như vàng nhưng có giá trị thấp hơn. Từ những năm 700 TCN, người Lydia đã sử dụng bạc trong dạng hợp kim của vàng và bạc để đúc tiền. Sau đó khi bạc được làm tinh khiết thì người ta chuyển sang đúc tiền bằng bạc nguyên chất.

– Các muối halogen của bạc, điển hình là bạc nitrat được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phim ảnh. Đây cũng chính là ứng dụng phổ biến nhất của bạc.

– Bạc nguyên chất được dùng làm vật dẫn điện trong các sản phẩm điện và điện tử, ví dụ như các bảng mạch in được làm từ sơn bạc và bàn phím máy tính, labtop sử dụng các tiếp điểm làm từ bạc. Ngoài ra, trong các tiếp điểm điện cao áp, bạc cũng được sử dụng vì nó là kim loại duy nhất không đánh hồ quang ngang qua các tiếp điểm, nhờ đó đảm bảo sự an toàn trên đường điện.

– Với những loại gương cần tính phản xạ cao đối với ánh sáng thì bạc được sử dụng để chế tác và mặt sau của nó sẽ được mạ nhôm.

– Trong nha khoa, bạc được dùng làm răng giả hoặc bọc răng vì nó dễ uống và an toàn, trơ với các hóa chất cũng như các tác nhân oxy hóa.

– Trong  ngành hóa học, bạc được dùng làm chất xúc tác lý tưởng cho các phản ứng oxy hóa – khử như dùng tấm lọc bạc hoặc chất kết tinh chứa tối thiểu 99,95% bạc theo trọng lượng trong quá trình sản xuất fomanđehit từ metanol và không khí.

– Bạc cũng được dùng để sản xuất que hàn, các loại công tắc điện và pin có dung lượng lớn như pin bạc – kẽm hoặc bạc – cadmi.

– Trong khí quyển giàu hydro sulfide, các tiếp điểm điện được làm bằng bạc và Bạc Sulfide hay bạc Whiskers được tạo thành.

– Trong y học, bạc có rất nhiều ứng dụng trong việc sản xuất các loại dược phẩm, làm chất kháng sinh sinh học.

– Muối halogen của bạc như bạc Fulminat là một chất nổ mạnh, bạc Chloride là chất kết dính cho các loại kính vì nó trong suốt, Bạc iodide dùng làm chất tụ mây để gây mưa nhân tạo.

– Bạc oxide được sử dụng làm cực dương trong các quả pin đồng hồ.

– Ngoài ra, bạc cũng được dùng làm chất khử trùng nước và được xem là có khả năng chống lại tà ma, người sói, ma cà rồng.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết