• Trang chủ
  • Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ
storage/uploads/khi-dot-chay-hoan-toan-351-gam-hon-hop-glucozo-va-saccarozo_1

Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ

Câu hỏi: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,12 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là bao nhiêu?

Trả lời: 

Phương pháp giải:

Đặt công thức chung của glucozơ và saccarozơ  có dạng Cn(H2O)m

Khi đốt cháy 2 chất trên thực chất chỉ có C cháy, còn H2O không cháy nên nC = nO2

Từ đó tính được mC, lấy tổng khối lượng ban đầu trừ đi mC ta còn lại mH2O.

Giải chi tiết:

Đặt công thức chung của glucozơ và saccarozơ  có dạng Cn(H2O)m

Khi đốt cháy 2 chất trên thực chất chỉ có C cháy, còn H2O không cháy nên:

Cùng THPT Trịnh Hoài Đức tìm hiểu glucozo nhé!

I- Tính chất vật lý. Trạng thái tự nhiên của Glucozo

Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ (ảnh 2)

– Glucozơ là chất kết tinh, không màu, khó nóng chảy, dễ tan trong nước, có vị ngọt

– Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ… và có nhiều trong quả chín (có nhiều trong quả nho) nên còn gọi glucozơ là đường nho.

– Trong mật ong có nhiều glucozơ (30%), trong máu (nồng độ 0,1%). Độ ngọt của glucozơ kém hơn đường mía.

II- Cấu trúc phân tử

CTPT là C6H12O6  tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

1. Dạng mạch hở: 

Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn là:

6 5 4 3 2 1
CH2OH- CHOH- CHOH- CHOH- CHOH- CH=O

Công thức cấu tạo của glucozơ được xác định trên cơ sở thực nghiệm

• Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan. Vậy có 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh.

• Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom → axit gluconic → có nhóm CH = O.

• Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam → có nhiều nhóm -OH kề nhau.

• Glucozơ tác dụng với CH3COOH tạo este chứa 5 gốc CH3COO- → có 5 nhóm -OH.

2. Dạng mạch vòng

– Glucozơ kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể ứng với hai dạng cấu tạo vòng khác nhau.

– Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (α và β).

– Nhóm OH ở vị trí C1 được gọi là OH hemixetal.

III. Tính chất hóa học của glucozơ là gì?

   Khi biết được tính chất hóa học của glucozơ là gì chúng ta có thể làm các bài tập hóa một một cách dễ dàng hơn. Glucozơ sẽ có tính chất hóa học như của anđehit đơn chức và ancol đa chức. Cụ thể là:

1. Tính chất của ancol đa chức

Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thì glucozơ sẽ có khả năng làm tan kết tủa Cu(OH)2 và tạo thành dung dịch phức đồng glucozơ có màu xanh lam. Phương trình hóa học như sau:

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

Khi Glucozơ phản ứng tạo este, sản phẩm tạo ra  chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O, có mặt piriđin.

2.Tính chất của anđehit

+ Phản ứng tráng bạc của glucozơ

Dung dịch AgNO3 có khả năng oxy hóa Glucozơ ở trong môi trường NH3. Sản phẩm tạo thành là muối amoni gluconat và bạc. Chúng sẽ bám vào thành ống nghiệm và chúng ta có thể nhìn thấy. Phương trình như sau:

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (đk: to) → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

+ Glucozơ bị oxi hóa bởi Cu(OH)2

Glucozơ bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Kết quả sẽ tạo thành muối natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O. Ta có phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH (đk: to)→ CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O ↓(đỏ gạch) + 3H2O

+ Glucozơ bị khử bằng hiđro

Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có thêm chất xúc tác Ni, chúng ta sẽ thu được một poliancol còn gọi là sobitol:

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 (đk: to, Ni) → CH2OH[CHOH]4CH2OH

3. Phản ứng lên men Glucozơ

Khi có enzim xúc tác thì Glucozơ sẽ bị lên men. Sản phẩm tạo ra là ancol etylic và khí cacbonic. Phương trình của chúng như sau:

C6H12O6 (đk: enzim, 30-35oC) → 2C2H5OH + 2CO2 ↑

IV.  Điều chế và ứng dụng 

1. Điều chế (trong công nghiệp)

– Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

– Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

(C6H10O5)n + nH2O  → nC6H12O6

2. Ứng dụng

– Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

– Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết