storage/uploads/hoan-thanh-pthh-c2h2-ch3cho_1

Hoàn thành PTHH: C2H2 ra CH3CHO

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

C2H2 +…..  →  CH3CHO

Trả lời:

C2H2 + H2O → CH3CHO (DK: HgSO4, H2SO)

– C2H2 là Hidrocacbon Không no

– CH3CHO là andehit no đơn chức

+ Điều kiện phản ứng: HgSO4, H2SO4 

+ Phản ứng Cộng H2O

Giải thích: C2H2 là Ankin, Ankin tham gia phản ứng cộng nước theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành Anđehit.

Cùng THPT Trịnh Hoài Đức mở rộng kiến thức về Andehit nhé!

I. Định nghĩa Andehit

– Các định nghĩa có thể dùng với anđehit:

     + Anđehit là HCHC mà phân tử có nhóm – CHO liên kết với gốc hiđrocacbon, với H hoặc với nhau.

     + Anđehit là sản phẩm thu được khi thay nguyên tử H trong hiđrocacbon hoặc H2 bằng nhóm -CHO.

     + Andehit là HCHC mà phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với C hoặc H.

– Công thức tổng quát của anđehit:

     + CxHyOz (x, y, z là các số nguyên dương; y chẵn; 2 ≤ y ≤ 2x + 2 – 2z; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy.

     + CxHy(CHO)hay R(CHO)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm CHO.

     + CnH2n+2-2k-z(CHO)z (k = số liên kết p + số vòng): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2

II. Danh pháp của andehit

1. Tên thay thế

Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + al

2. Tên thường

Tên thường = Anđehit + Tên axit tương ứng

               Tên axit (thay hậu tố ‘ic’ bằng ‘anđehit’)

Chú ý: Dung dịch HCHO 37% → 40% gọi là: Fomalin hay fomon.

Hoàn thành PTHH: C2H2 ra CH3CHO (ảnh 2)

III. Tính chất vật lí

– Chỉ có HCHO, CH3CHO là chất khí. Các anđehit còn lại đều là chất lỏng.

– Anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn Ancol có khối lượng phân tử tương đương nhưng cao hơn so với hidrocacbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử.

IV. Tính chất hóa học

1. Phản ứng với hiđro

R(CHO)x + xH2 → R(CH2OH)x (xúc tác Ni, to)

Chú ý:

– Trong phản ứng của anđehit với H2: Nếu gốc R có các liên kết pi thì H2 cộng vào cả các liên kết pi đó.

– Phản ứng với Hchứng tỏ anđehit có tính oxi hóa.

2. Phản ứng với AgNO3/NH3 (phản ứng tráng bạc)

R(CHO)x + 2xAgNO+ 3xNH3 + xH2O → R(COONH4)x + xNH4NO3 + 2xAg

– Phản ứng chứng minh anđehit có tính khử và được dùng để nhận biết anđehit.

– Riêng HCHO có phản ứng:

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag

Chú ý:

– Phản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng Ag.

– Các đặc điểm của phản ứng tráng gương của anđehit:

+ Nếu nAg = 2nanđehit → anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO.

+ Nếu nAg = 4nanđehit → anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO.

+ Nếu nAg > 2nhỗn hợp các anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO.

+ Số nhóm CHO = nAg/2nanđehit (nếu trong hỗn hợp không có HCHO).

– Một số loại chất khác cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương gồm:

     + HCOOH và muối hoặc este của nó: HCOONa, HCOONH4, (HCOO)nR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONHkhi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.

     + Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO: glucozơ, fructozơ, mantozơ…

3. Phản ứng oxi hóa

a. Oxi hóa hoàn toàn

CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

Nếu đốt cháy anđehit mà nCO2 = nH2O thì anđehit thuộc loại no, đơn chức, mạch hở.

CnH2n+1CHO  → (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O

b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

R(CHO)x + x/2O2 → R(COOH)x (xúc tác Mn2+, to)

Đối với bài toán oxi hóa anđehit thành axit cần chú ý định luật bảo toàn khối lượng trong quá trình giải.

4. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao

R(CHO)x + 2xCu(OH)2↓ → R(COOH)x + xCu2O↓ + 2xH2O

                           xanh                              đỏ gạch

→ Phản ứng này được dùng để nhận biết anđehit.

Chú ý: Phản ứng với Cu(OH)2 thường được thực hiện trong môi trường kiềm nên có thể viết phản ứng dưới dạng:    

R(CHO)+ 2xCu(OH)2 + xNaOH → R(COONa)x + xCu2O + 3xH2O

HCOOH, HCOOR, HCOOM, glucozơ, fructozơ, mantozơ cũng có phản ứng này.

5. Phản ứng với dung dịch Br2

R(CHO)x + xBr2 + xH2O → R(COOH)x + 2xHBr

Nếu anđehit còn có liên kết pi ở gốc hiđrocacbon thì xảy ra đồng thời phản ứng cộng Br2 vào liên kết pi đó.

V. Điều chế andehit

1. Oxi hóa ancol bậc I

R(CH2OH)x + xCuO → R(CHO)+ xCu + xH2­O (to)

2. Điều chế qua ancol không bền

– Cộng H2O vào C2H2:                       

C2H2 + H2O → CH­3CHO (H2SO4, HgSO4, 80oC)

– Thủy phân este của ancol không bền thích hợp:

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CHCHO

– Thủy phân dẫn xuất 1,1-đihalogen:

CH3-CHCl2 + 2NaOH → CH3CHO + 2NaCl + H2O

3. Một số phản ứng đặc biệt

2CH3OH + O2 → 2HCHO + 2H2O (Ag, 600oC)

CH4 + O2 → HCHO + H2O (xúc tác, to)

2CH2=CH2 +  O2 → 2 CH3CHO (PdCl2, CuCl2)

VI. Nhận biết anđehit

– Tạo kết tủa sáng bóng với AgNO3/NH3.

– Tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.

– Làm mất màu dung dịch nước Brom.

(Riêng HCHO phản ứng với dung dịch Brom có khí CO2 thoát ra).

VII. Ứng dụng andehit 

Hoàn thành PTHH: C2H2 ra CH3CHO (ảnh 3)

– Fomandehit được dùng chủ yếu để sản xuất poliphenolfomandehit (làm chất dẻo), dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.

– Dung dịch 37 – 40% của fomandehit trong nước gọi là fomon hay fomalin dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng…

– Axetandehit được dùng chủ yếu để sản xuất axit axetic.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết