• Trang chủ
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]
storage/uploads/giai-bai-tap-sgk-tieng-anh-10-ket-noi-tri-thuc_1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức] đầy đủ, chi tiết nhất, bám sát nội dung kiến thức SGK Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức, giúp các em học tốt hơn.

>>> Click vào link dưới đây để xem soạn chi tiết cho từng Unit:

Soạn Anh 10 Unit 1: Family life – Sách mới Global Success KNTT

Soạn Anh 10 Unit 2: Humans And The Environment – Sách mới Global Success KNTT

Soạn Anh 10 Unit 3: Music – Sách mới Global Success KNTT

Soạn Anh 10 Review 1 – Sách mới Global Success KNTT

….đang biện soạn tiếp….

——————————-

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Getting started

Household chores

1. Listen and read (Lắng nghe và đọc)

2. Read the conversation again and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn hội thoại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng hay sai)

1. Nam’s mother is cooking now    
2. Everybody in Nam’s Family does some of the housework    
3. the children in Minh’s family don’t have to do any housework    

Trả lời:

1 F      2 T      3 T

3. Write the verbs or phrasal verbs that are used with the nouns or noun phrases in the conversation in 1.

  Verbs/ Phrasal verbs Nouns/ Nou phrases
1. put out the rubbish
2.   the laudry
3.   groceries
4.   the heavy lifting
5,   the washing-up

Trả lời:

2. do      3. shop for      4. do      5. do

4. Complete the sentences from the conversation with the correct forms of the verbs in brackets.

1. I’d love to, but I’m afraid I can’t. I (prepare) _____ dinner

2. My mum usually (do) _______ the cooking, but she (work) ________ late today.

Trả lời:

1. am preparing                 2. does – is working

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Language

Pronunciation 1

/br/, /kr/, and /tr/

1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /br/, /kr/, and /tr/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến các phụ âm kép /br/, /kr/, và /tr/.)

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner

breakfast

brown

crash

crane

cream

track

tree

train

Trả lời:

/br/

/kr/

/tr/

breadwinner /ˈbredwɪnə(r)/ (n): trụ cột gia đình

breakfast /ˈbrekfəst/ (n): bữa sáng

brown /braʊn/ (n): màu nâu

crash /kræʃ/ (n): vụ va chạm xe

crane /kreɪn/ (n): xe xúc

cream /kriːm/ (n): kem

track /træk/ (n): dấu vết

tree /triː/ (n): cây

train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Pronunciation 2

2. Listen to the sentences and circle the words you hear.

(Nghe các câu và khoanh chọn những từ mà em nghe được.)

1. a. brush

2. a. brain

3. a. bread

b. crash

b. crane

b. create

c. trash

c. train

c. tread

Vocabulary 1

Vocabulary: Family life

(Từ vựng: Đời sống gia đình)

1. Match the words with their meanings.

(Nối các từ với nghĩa của chúng.)

1. breadwinner

a. a person who manages a home and often raises children instead of earning money

2. housework

b. someone who earns the money to support their family

3. groceries

c. picking up and carrying heavy objects

4. homemaker

d. work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

5. heavy lifting

e. food and other goods sold at a shop or a supermarket

Lời giải

1 – b

2 – d

3 – e

4 – a

5 – c

1 – b: breadwinner = someone who earns the money to support their family

(trụ cột gia đình = người kiếm tiền nuôi gia đình)

2 – d: housework = work around the house such as cooking, cleaning or washing clothes

(công việc nhà = công việc xung quanh nhà như nấu ăn, dọn dẹp hoặc giặt quần áo)

3 – e: groceries = food and other goods sold at a shop or a supermarket

(tạp hóa = thực phẩm và các hàng hóa khác được bán tại cửa hàng hoặc siêu thị)

4 – a: homemaker = a person who manages a home and often raises children instead of earning money

(nội trợ = người quản lý nhà cửa và thường nuôi dạy con cái thay vì kiếm tiền)

5 – c: heavy lifting = picking up and carrying heavy objects

(công việc mang vác nặng nhọc = nhặt và mang vật nặng)

Vocabulary 2

2. Complete the sentences using the words in 1.

(Hoàn thành các câu sử dụng các từ ở bài 1.)

1. My mother is a _________. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.

2. When I lived in this city, I used to shop for _________ at this supermarket.

3. My eldest son is strong enough to do the _________ for the family.

4. Hanna hates doing _________ except cooking.

5. Mr Lewis is the _________ of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.

Lời giải

1. homemaker

2. groceries

3. heavy lifting

4. housework

5. breadwinner

1. My mother is a homemaker. She doesn’t go to work but stays at home to look after the family.

(Mẹ tôi là nội trợ. Mẹ không đi làm mà ở nhà chăm sóc gia đình.)

2. When I lived in this city, I used to shop for groceries at this supermarket.

(Khi tôi sống ở thành phố này, tôi đã từng mua hàng tạp hóa ở siêu thị này.)

3. My eldest son is strong enough to do the heavy lifting for the family.

(Con trai lớn của tôi đủ khỏe để làm những công việc nặng nhọc cho gia đình.)

4. Hanna hates doing housework except cooking.

(Hanna ghét làm việc nhà ngoại trừ nấu ăn.)

5. Mr Lewis is the breadwinner of the family, but he still helps his wife with the housework whenever he has time.

(Ông Lewis là trụ cột của gia đình, nhưng ông vẫn giúp vợ việc nhà mỗi khi có thời gian.)

Grammar 1

Grammar: Present simple vs. present continuous

(Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn)

1. Choose the correct form of the verb in each sentence.

(Chọn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.)

1. Mrs Lan usually does / is doing the cooking in her family.

2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He puts out / is putting out the rubbish.

3. He cleans / is cleaning the house every day.

4. My sister can’t do any housework today. She studies / is studying for her exams.

5. My mother does / is doing the laundry twice a week.

Lời giải

1. does

2. is putting out

3. cleans

4. is studying

5. does

1. Mrs Lan usually does the cooking in her family.

(Bà Lan thường nấu ăn trong gia đình.)

Giải thích: Trong câu có “usually” (thường xuyên) nên động từ ở dạng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “Mrs Lan” số ít nên động từ “put” thêm “-s” => puts

2. I’m afraid he can’t answer the phone now. He is putting out the rubbish.

(Tôi e rằng anh ấy không thể trả lời điện thoại lúc này. Anh ấy đang đổ rác.)

Giải thích: Trong câu trước có “now” (bây giờ) nên câu sau động từ cũng chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “he” số ít nên dùng cấu trúc: He is + Ving => He is putting

3. He cleans the house every day.

(Anh ấy dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày.)

Giải thích: Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “he” số ít nên động từ thêm “-s” => He cleans

4. My sister can’t do any housework today. She is studying for her exams.

(Hôm nay em gái tôi không thể làm bất kỳ việc nhà nào. Em ấy đang học cho các kỳ thi của mình.)

Giải thích: Trong câu có “today” (hôm nay) nên động từ ở câu sau cũng chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: She is + V-ing => She is studying

5. My mother does the laundry twice a week.

(Mẹ tôi giặt quần áo hai lần một tuần.)

Giải thích: Trong câu có “twice a week” (hai lần một tuần) nên động từ chia thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “my mother” (mẹ của tôi) số ít

Grammar 2

2. Read the text and put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.

(Đọc văn bản và chia động từ trong ngoặc thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.)

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1. do) _______ most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2. not do) _______ any housework. At the moment, she (3. watch) _______ her favourite TV programme. Her children (4. do) _______ the cooking and her husband (5. tidy up) _______ the house. Everybody (6. try) _______ hard to make it a special day for Mrs Lam.

Lời giải

1. does

2. isn’t doing

3. is watching

4. are doing

5. is tidying up

6. is trying

Mrs Lam is a housewife. Every day, she (1) does most of the house work. She cooks, washes the clothes, and cleans the house. But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework. At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme. Her children (4) are doing the cooking and her husband (5) is tidying up the house. Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.

Tạm dịch:

Bà Lâm là một nội trợ. Mỗi ngày, bà ấy làm hầu hết các công việc nhà. Bà ấy nấu ăn, giặt quần áo và dọn dẹp nhà cửa. Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm không làm việc nhà. Hiện tại, bà ấy đang xem chương trình TV yêu thích của mình. Các con của bà ấy đang nấu ăn và chồng bà ấy đang thu dọn nhà cửa. Mọi người đều đang cố gắng để biến ngày này trở thành một ngày đặc biệt đối với bà Lâm.

Giải thích:

(1) Every day, she (1) does most of the house work.

(Mỗi ngày, bà ấy làm hầu hết các công việc nhà.)

Trong câu có “every day” (mỗi ngày) nên động từ chia thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “she” số ít nên động từ thêm “-es” => she does

(2) But today is Mother’s Day. So Mrs Lam (2) isn’t doing any housework.

(Nhưng hôm nay là Ngày của Mẹ. Vì vậy bà Lâm không làm việc nhà.)

Câu trước có “today” nên câu sau cũng chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “Mrs Lam” số ít nên dùng cấu trúc: S + is (n’t) + V-ing => Mrs Lam isn’t doing

(3) At the moment, she (3) is watching her favourite TV programme.

(Hiện tại, bà ấy đang xem chương trình TV yêu thích của mình.)

Trong câu có “at the moment” (hiện tại) nên động từ chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “she” số ít nên ta dùng cấu trúc: she is + V-ing => she is watching

(4) Her children (4) are doing the cooking …

(Các con của bà ấy đang nấu ăn …)

Câu này có cùng ngữ cảnh với câu trước đó nên cũng dùng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “children” số nhiều nên dùng cấu trúc: S + are + V-ing => her children are doing

(5) … and her husband (5) is tidying up the house.

(… và chồng bà ấy đang thu dọn nhà cửa.)

Vế này liên kế với vế phía trước bằng liên từ “and” nên cũng chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “he” số ít nên ta dùng cấu trúc: he is + V-ing => he is tidying up

(6) Everybody (6) is trying hard to make it a special day for Mrs Lam.

(Mọi người đều đang cố gắng để biến ngày này trở thành một ngày đặc biệt đối với bà Lâm.)

Câu này liên kết với các câu trước nên có cùng ngữ cảnh và động từ chia thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “everybody” số ít nên ta dùng cấu trúc: S + is + V-ing => everybody is trying

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Family life – Reading

Benefit of doing housework

1. Work in pairs. Look at the picture and answer the questions.

1. What is each person in the picture doing?

2. Do you think that they are happy? Why or why not?

Trả lời:

1.

– Mother is preparing the meal.

– Father and sister are helping with the cooking.

– Brother is cleaning the floor.

2. They are really happy because they can share and do the housework together. They can talk to each other about many interesting things.

2. Read the text and tick (✓) the appropriate meanings of the highlighted words. (Đọc văn bản và đánh dấu (✓) nghĩa thích hợp của các từ được tô sáng.)

Most people think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only. Many parents don’t ask their children to do housework so that they have more time to play or study. However, studies show doing chores is good for children.

Kids who do housework develop important life skills that they will need for the rest of their lives. Doing the laundry, cleaning the house, and taking care of others are among the important skills that children will need when they start their own families. These are the things that schools cannot fully teach, so it’s important for children to learn them at home. Sharing housework also helps young people learn to take responsibility. They know what they have to try to finish their tasks even though they do not enjoy doing them. Doing chores also helps develop children’s gratitude to thieru parents. When doing houseworkd, they learn to appreciate all the hard work their parents do around the house for them. In addition, doing chores together helps strengthen family bond, creating special moments between children and parents. It makes children feel they are members of a team.

All in all, doing houseswork can brring a lot of benefits to children. It teaches them life skills and helps build their character. Therefiore, parents should encouage their kids to share the housework for their own good as well as the good of the whole family.

 Hầu hết mọi người đều cho rằng công việc nội trợ thật nhàm chán và chỉ là trách nhiệm của những người vợ, người mẹ. Nhiều bậc cha mẹ không yêu cầu con cái làm việc nhà để chúng có nhiều thời gian chơi hoặc học. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy làm việc nhà là tốt cho trẻ em.

Trẻ em làm việc nhà phát triển các kỹ năng sống quan trọng mà chúng sẽ cần trong suốt quãng đời còn lại. Giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và chăm sóc người khác là một trong những kỹ năng quan trọng mà trẻ em cần khi bắt đầu xây dựng gia đình riêng. Đây là những điều mà trường học không thể dạy đầy đủ, vì vậy việc cho trẻ học ở nhà là rất quan trọng. Chia sẻ công việc nhà cũng giúp người trẻ học cách chịu trách nhiệm. Họ biết mình phải làm gì để cố gắng hoàn thành nhiệm vụ mặc dù họ không thích làm việc đó. Làm việc nhà cũng giúp phát triển lòng biết ơn của trẻ đối với cha mẹ. Khi làm việc nhà, chúng học cách đánh giá cao tất cả những công việc khó khăn mà cha mẹ chúng đã làm trong nhà dành cho chúng. Ngoài ra, cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường tình cảm gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc biệt giữa con cái và cha mẹ. Nó làm cho trẻ cảm thấy chúng là thành viên của một đội.

Nói chung, làm việc nhà có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ em. Nó dạy trẻ em kỹ năng sống và giúp xây dựng tính cách của chúng. Ngoài ra, cha mẹ nên khuyến khích con cái chia sẻ công việc nhà vì lợi ích của bản thân cũng như lợi ích của cả gia đình.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Kết nối tri thức]

Trả lời:

1 a      2 b      3 a      4 a      5 b

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi.)

1. What do most people think about housework?

2. Why don’t many parents make their children do housework?

3. What are some important life skills children can learn when doing housework?

4. What do children learn as they finish household tasks that they don’t enjoy?

5. Why does sharing housework strengthen family bonds?

Trả lời:

1. They think that housework is boring and is the responsibility of wives and mothers only.

2. They want their children have more time to play or study.

3. Doing the laundry, cleaning the house, taking care of others…

4. They can learn to take responsibility.

5. Because it creats special moments between children and parents.

4. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi.)

What benefits do you think you can get from sharing housework?

Trả lời:

– Know how to do the housework and can take care yourself when being alone.

– Closely connect with family members.

– Become more independent and responsible.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết