• Trang chủ
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo]
storage/uploads/giai-bai-tap-sgk-tieng-anh-10-chan-troi-sang-tao_1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo]

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] đầy đủ, chi tiết nhất, bám sát nội dung kiến thức SGK Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo, giúp các em học tốt hơn.

Mục lục Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo

Soạn Anh 10 Unit I: Introduction (Sách mới Friends Global Chân trời sáng tạo)

Soạn Anh 10 Unit 1: Feelings (Sách mới Friends Global Chân trời sáng tạo)

Soạn Anh 10 Unit 2: Adventure (Sách mới Friends Global Chân trời sáng tạo)

Soạn Anh 10 Unit 3: On screen (Sách mới Friends Global Chân trời sáng tạo)

Soạn Anh 10 Unit 4: Our planet (Sách mới Friends Global Chân trời sáng tạo)

——————————

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IA. Vocabulary

1. Describe the photo. Where are the people? What are they doing? (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang ở đâu?)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo]

Trả lời:

– The people are in the canteen.

– They are talking to each other.

2. Read and listen to the dialogue. Find the names of the people in the photo. (Đọc và nghe hội thoại. Tìm tên những người trong ảnh.)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 2)

Trả lời:

– The boy in the picture is Ryan.

– The girl in the middle is Izzy.

– The girl in the left is Becky.

3. Are the sentences true or false? Write T or F. (Các câu dưới đây đúng hay sai? Viết T hoặc F)

1. This is the first time Izzy and Ryan have met.

2. This is the first time Becky and Ryan have met.

3. Ryan sometimes goes skateboarding in London.

4. Becky does not like skateboarding or bowling.

5. Ryan and Becky agree to go ice skating after school.

6. Izzy and Becky have got PE next.

Trả lời:

1. F   

2. T

3. T

4. T  

   5. T  

6. F

 

4. Add three words from the dialogue in exercise 2 to each list. (Thêm 2 từ trong đoạn hội thoại ở bài tập 2 vào danh sách)

Sports and hobbies

School subjects

board games, drawing,… drama, IT (information technology),…

Trả lời:

– Sports and hobbies: skateboarding, ice skating, bowling,…

– School subjects: maths, history, PE (physical education)

6. Label the phrases below A (like), B (OK) or C (don’t like). Which phrases are in the dialogue in exercise 2? (Đánh dấu các cụm từ bên dưới A (thích), B (OK) hoặc C (không thích). Những cụm từ nào có trong đoạn đối thoại ở bài tập 2?)

Trả lời:

– A (like): I love…, I (quite) like…, I’m really keen on…, …is great.

– B (OK): I don’t mind…, …isn’t bad.

– C (don’t like): I can’t stand…, I hate…, …is terrible.

7. Work in pairs. Give opinions of school subjects. Use the phrases in exercise 6. (Làm việc theo cặp. Đưa ra ý kiến về các bộ môn trong trường. Sử dụng các cụm từ trong bài tập 6.)

Ví dụ:

I can’t stand physics; I’m really keen on biology; Literature is terrible; I love chemistry;…

 

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IB. Grammar

1. Describe the photo. What are the people doing? Use the verbs below. (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang làm gì? Sử dụng các động từ bên dưới.)

laugh   play   sit   smile   wear

The girl on the left is playing the guitar.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 3)

Trả lời:

–  They are sitting on the grass.

–   The girl on the right is smiling.

 –  The boy on the left is laughing.

–  The boy on the right is wearing glasses.

2. Read the messages above. Why does Adam change his mind about going to the park? (Đọc các tin nhắn ở trên. Tại sao Adam thay đổi ý định đến công viên?)

Trả lời:

Adam changes his mind about going to the park because Adam loves playing volleyball.

3. Find examples of present simple and present continuous in the messages in exercise 2. Then read the Learn this! box and complete the rules. (Tìm ví dụ về thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn trong các thông báo ở bài tập 2. Sau đó đọc phần Learn this! và hoàn thành các quy tắc.)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 4)

Trả lời:

Thì Hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

– I’m in the park with some friends.

– She has guitar lessons every week.

– I love volleyball.

– A game of volleyball doen’s take long.

– At the moment, we’re listening to Sue.

– She’s playing the guitar.

– We’re moving house next weekend.

-…

Hoàn thành các quy luật:

2_ present continuous;             5_ present simple;

3_ present simple;                    6_ present continuous

4_ present simple;

4. Match each example you found in the messages with the correct rule (a-f) in the Learn this! box. (Ghép từng ví dụ bạn tìm thấy trong tin nhắn với quy tắc chính xác (a-f) trong phần Learn this!)

Trả lời:

1. I’m in the park with some friends. _ c

2. She has guitar lessons every week. _ a

3. I love volleyball. _ e

4. A game of volleyball doen’s take long. _ d

5. At the moment, we’re listening to Sue. _ b

6. She’s playing the guitar. _ b 

7. We’re moving house next weekend. _ f 

5. Work in pairs. Explain the difference between sentences a anb b in each pair. (Làm việc theo cặp. Giải thích sự khác nhau giữa các câu a và b trong mỗi cặp.)

[Friends Global] Giải tiếng anh 10 unit I: Introduction - IB. Grammar

Trả lời:

1. a. happening at this moment => Thì hiện tại tiếp diễn ;       b. happens regularly => Thì hiện tại đơn 

2. a. happening at this perido => Thì hiện tại tiếp diễn  ;        b. this is a fact =>  Thì hiện tại đơn

3. a. this is a fact => Thì hiện tại đơn;              b.  happening at this moment => Thì hiện tại tiếp diễn

6. Complete the phone dialogue. Use the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets. Then listent and check. (Hoàn thành cuộc đối thoại qua điện thoại. Sử dụng đúng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của các động từ trong ngoặc. Sau đó, liệt kê và kiểm tra.)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 5)

Trả lời:

2. am waiting   7. don’t know 12. Do you want
3. Are you going 8. doesn’t answer 13. am not wearing
4. are playing 9. don’t buy 14. Are you wearing
5. play 10. am just looking 15. don’t need
6. is he doing 11. Do you like  

7. Work in pairs. Ask and answer questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi)

Trả lời:

1. What do you usually do at the weekend?

=> I usually play badminton with my sister.

2. What are you doing this weekend?

=> I am making a cake for my mother’s birthday.

3. What do you usually do during the school holidays?

=>  I usually visit my grandparents.

4. What are you doing next school holiday?

=> I am making a plan to visit Da Nang city.

 

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IC. Vocabulary

1. Look at the photos of famous film characters. Match them with the names below. What films do they appear in? Do you know who the actors are? (Nhìn những bức ảnh của các nhân vật điện ảnh nổi tiếng. Hãy ghép chúng với những cái tên bên dưới. Họ xuất hiện trong những bộ phim nào? Bạn có biết diễn viên là ai không?)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 6)

Trả lời:

A – Katness Everdeen;                    D – Black Widow       

B – Newt Scamander;                      E – Maleficent

C – James Bond

2. Match the sentence be9ginnings (1-4) with the endings (a-d). Then match the descriptions with four of the characters in exercise 1. (Nối phần đầu câu (1-4) với phần cuối (a-d). Sau đó, nối các mô tả với bốn nhân vật trong bài tập 1.)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] (ảnh 7)

Trả lời:

1. __Katniss Everdeen__ has got long brown hair. She is wearing  __b__

2. __Black Widow__has got long wavy hair. She’s wearing __a__

3. __Newt Scamander__ has got short curly hair. He’s wearing __d__

4. __James Bond___ has got short hair. He’s wearing __c__

3. Add the adjectives below to the table. (Thêm các tính từ bên dưới vào bảng)

Describing hair: black   brown   fair   red   long   medium-length   straight   wavy

Trả lời:

  length style colour  
He/She’s got short curly dark hair.
long fair black
medium-length straight brown
  wavy red

4. Work in pairs. How many different items of clothing can you write down? Put them into groups A and B below. (Làm việc theo cặp. Bạn có thể viết ra bao nhiêu loại quần áo khác nhau? Xếp chúng vào nhóm A và B dưới đây.)

Trả lời:

– A Top half: cardigan, coat, gloves, hat, hoodie, scarf, sweater, sweatshirt, tie

– B Bottom half: boots, dress, jeans, leggings, shorts, skirt, socks, trainers

5. In your notebook, write a description of some of your classmate. (Hãy viết một đoạn văn miêu tả về một người bạn cùng lớp vào vở)

Trả lời:

Trang is my classmate. She is very beautiful with long straight black hair. She likes waering T-shirt and jeans so she looks very dynamic.

6. Tell your partner what clothes you usually wear when: (Nói cho đối phương biết bạn thường mặc quần áo gì khi:)

a. you are at school

b. you go out with friends

c. you are relaxing at home

d. you do sport

Trả lời:

a. At school, I usually wear white shirt and black trousers.

b. When I go out with friends, I usually wear T-shirt and jeans or skirt.

c. I usually wear pyjamam when I am relaxing at home.

d. When I do sport, I usually wear sportswear and trainers.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết