• Trang chủ
  • Cân bằng PTHH sau: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH
storage/uploads/can-bang-pthh-sau-c2h4-h2o-kmno4-c2h4oh2-mno2-koh_1

Cân bằng PTHH sau: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH

Câu hỏi: Cân bằng PTHH sau: C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH 

Trả lời:

3C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2  + 2KOH 

Điều kiện phản ứng:

– Phản ứng xảy ra ngay ở điều kiện thường.

Cách thực hiện phản ứng:

– Sục khí etilen vào dung dịch thuốc tím (KMnO4), thấy màu của dung dịch thuốc tím nhạt dần và có kết tủa màu nâu đen của MnO2.

Hiện tượng nhận biết phản ứng:

– Màu của dung dịch thuốc tím nhạt dần và có kết tủa màu nâu đen của MnO2.

Cùng THPT Trịnh Hoài Đức tìm hiểu thêm về etilen nhé!

1. Etilen là gì?

Etilen hay còn gọi là Ethylene là một chất khí, một trong các loại hidrocacbon và là một anken (alkene) đơn giản nhất có công thức hóa học là C2H4 hay CH2=CH2.

Etilen chính là một trong những chất khí sinh học đầu tiên mà con người biết đến, là loại khí Olefin đơn giản nhất. Vì thế Etilen rất gần gũi với đời sống chúng ta, thậm chí ngay chính trong gia đình mình.

2. Tính chất vật lí của Etilen

 Chất khí không có màu, không mùi và nhẹ hơn không khí

– Tan nhiều trong ete cùng một số dung môi hữu cơ nhưng tan ít trong nước

MC2H4 = 28 ≈ Mkk

3. Cấu tạo phân tử

– Etilen có công thức cấu tạo:

Viết gọn là : CH2=CH2

– Trong phân tử etilen C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.

Chú ý: Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kêt này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

4. Tính chất hóa học của etilen

a. Tác dụng với oxi:

Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt.

Phương trình hóa học:

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O + Q

Nhận xét: Khi đốt cháy khí etilen thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

b. Tác dụng với dung dịch brom (phản ứng cộng).

PTHH: 

CH2= CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br

C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH | Cân bằng PTHH (ảnh 2)

+ Dung dịch Br2 ban đầu có màu vàng nâu. Sục khí etilen vào dung dịch => dung dịch mất màu.

C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH | Cân bằng PTHH (ảnh 3)

Nhận xét:

– Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử etilen đã kết hợp thêm một phân tử brom.

– Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng. Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp etilen có thể tham gia phản ứng cộng với Cl2, H2, HBr…

– Các chất có liên kết đôi như etilen dễ tham gia phản ứng cộng.

c. Phản ứng trùng hợp

Với đặc điểm các chất liên kết đôi (tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng cộng. Phân tử etilen kết hợp với nhau (còn gọi là phản ứng trùng hợp)

Các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo ra chất có phân tử lượng rất lớn gọi là PolyEtiten hay còn gọi là PE

Phương trình phản ứng:

….+ CH2=CH2 +  CH2=CH2 +….→ ….- CH2– CH2 – CH2– CH2 -….

Chú ý:

– Phản ứng trên là phản ứng trùng hợp.

– Poli etilen là chất không tan trong nước, không độc, là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chất dẻo.

5. Ứng dụng etilen

– Etilen dùng để điều chế axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…

C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH | Cân bằng PTHH (ảnh 4)

– Etilen dùng kích thích quả mau chín.

– Ứng dụng trong các lĩnh vực: sản xuất bao bì, vận chuyển, ngành điện tử, diệt may, chết tạo ra chất phủ và chất kết dính, là nguyên liệu trong vật liệu xây dựng, ứng dụng trong ngành hóa dầu và dẫn xuất.

– Làm tăng sự sinh trưởng của các tế bào thực vật

– Dùng trong kích thích sự nảy mầm và sinh trưởng của các loại cây trồng, cây cối

– Giúp tăng năng suất cây trồng, phục vụ cho các ngành nông nghiệp trồng trọt, canh tác

6. Điều chế etilen

+ Trong công nghiệp: tách hidro từ ankan tương ứng hoặc sử dụng phản ứng cracking.

C2H4 + H2O + KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2  + KOH | Cân bằng PTHH (ảnh 5)

+ Trong phòng thí nghiệm: điều chế C2H4 bằng việc đun nóng etanol với axit sulfuric đậm đặc.

CH3CH2OH  → CH2=CH2 + H2O (to, H2SO4)

7. Etilen C2H4 nguy hiểm thế nào?

+ Etilen là một khí không độc nhưng có thể gây ngạt thở nếu môi trường chứa quá nhiều khí này và thiếu oxy.

+ Nó là một chất khí không màu, không mùi nên rất khó để phân biệt việc khí ethylene có đang tích tụ trong phòng kín hay không.

+ Hít quá nhiều khí ethylene gây ra hiện tượng mất nhận thức, gây mê thậm chí cả tử vong do ngạt thở. Ngoài ra, nếu tiếp xúc nó ở dạng lỏng khi không có đồ bảo hộ sẽ gây tê và các mô phơi nhiễm sẽ bị đông cứng.

+ Etilen rất dễ bắt cháy nên không được để khí này lọt ra ngoài nơi đang có lửa hay dùng đồ gây nổ, cháy trong môi trường có khí etilen.

+ Các bình chứa etilen đều chứa áp lực cao, tránh trường hợp bình bị rò rỉ ra. Cần thường xuyên kiểm tra các bình chứa etilen.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết