• Trang chủ
  • Bài giảng Người lái đò sông Đà (hay nhất)
wp-content/uploads/2021/12/nothumb-best-featured.png

Bài giảng Người lái đò sông Đà (hay nhất)

Bài giảng Người lái đò sông Đà

Bài giảng Người lái đò sông Đà – Mẫu 1

1. Tóm tắt bài

1.1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả Nguyễn Tuân

Sinh ngày: 10-07-1910.

Quê quán: Hà Nội.

Là con của một gia đình công chức.

Thời niên thiếu ông được đi nhiều nơi, tham gia chống người Pháp, từng làm thư kí nhà máy đèn.

Năm 1930, ông bắt đầu viết văn làm báo. Năm 1937, ông chuyên tâm viết văn.

Những tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời, Những chuyến đi,

b. Tác phẩm Người lái đò sông Đà

– Người lái đò sông Đà là một áng văn trong tùy bút sông Đà (1960).

– Tác phẩm là thành quả của nhà văn trong chuyến ông đi tới Tây Bắc tìm kiếm chất vàng thử lửa của thiên nhiên Tây bắc đặc biệt là chất vàng mười đã qua thử lửa ở tâm hồn con người lao động chiến đấu trên miền sông núi Tây Bắc hùng vĩ và thơ mộng.

– Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của nhà văn sau cách mạng tháng Tám.

1.2. Đọc – hiều văn bản

a. Vị trí đoạn trích

+ Phần giữa của tác phẩm Người lái đò Sông Đà.

+ Tiêu biểu cho tư tưởng và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng Tám 1945.

b. Bố cục đoạn trích: chia làm hai phần

+  Phần một: khảc nổi tính cách “hung bạo” của con sông Đà và ngợi ca phẩm

chất trí dũng, tài hoa nghệ sĩ của ông lái đò.

+ Phần hai: miêu tả vẻ đẹp trữ tinh của sông Đà, qua đó thề hiện lòng yêu thiên

nhiên đất nướC của nhà văn.

c. Hình tượng “nhân vật” sông Đà

– Khái quát hình tượng sông Đà

 + Nhân vật sông Đà = tâm hồn nhà văn + sông Đà

 + Sông Đà mang hai tính cách hung bạo và trữ tình.

– Hình tượng con sông Đà hùng vĩ và hung bạo

  – Con sông Đà hùng vĩ đến dữ dội

 + “Cảnh bờ sông dựng vách thành” chẹt lấy dòng sông hẹp.

  +Con sông dữ dội, đá bờ sông “dựng vách thành” và “lúc đúng ngọ mới có mặt trời” diễn tà được độ cao và cái lạnh lẽo, âm u của những khúc sôngcó đá dựng thành vách.

+Chỗ “vách đá..như một cái yết hầu” -> khắc họa sự hiểm trở bằng thủ pháp so sánh.

+ Cái xoáy nước: nhà văn dùng một thứ văn “cheo leo” “trên cái mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạt đàn”.

– Con sông Đà hung bạo

+Con sông Đà như một loài thuỷ quái khổng lỏ khôn ngoan, nham hiểm, hung ác, sản sàng chặn đánh, tiêu diệt con người:

– Đây mưu mô: khi ẩn nấp mai phục, đánh du kích, khi quay vòng trở lại, khi xông vào đánh tới tấp,.

 + Nhà văn quan sát thật tinh xác và phát huy sỨc mạnh điêu khắc của

 ngôn từ nghệ thuật mà truyền sự sống cho những hòn đá vô hồn trên sông.

+ Bằng so sánh và nhân hóa con sông càng ghê gớm và độc ác với “cái hút nước” lúc thở, lúc kêu, lúc sặc, ặc ặc lên.

+ Đá sông Đà như tên lính thủy hung tợn, trông ngỗ ngáo, nhăn nhúm…với những âm mưu, thủ đoạn nham hiểm, sản sàng giao chiến.

+ Tiếng sóng thác là tiếng thét của thiên nhiên bừng bừng phấn khích mạnh mẽ và man dại “nó rống lên . da cháy bùng bùng”.

+ Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn sàng cướp đi mạng sống con người, có tâm địa ác độc như dì ghẻ.

+ Nguyễn Tuân đã nhân cách hóa con sông, như một sinh thể dữ dằn, gào thét với các âm thanh ghê sợ: oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo, rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn..

-Tính cách trữ tnh của nhân vật sông Đà

+Liên tưởng bát ngờ kì thú. Dòng sông như mái tóc của người đàn bà kiểu diễm.

+Con sông được nhìn qua mây mùa xuân, nắng mùa thu để rồi cảm nhận sắc nước thai đổi theo mùa: xuân xanh ngọc bích, thu thì lừ lừ chín đ.

+ Hinh ảnh dịu dàng trong sáng, gợi cảm đầy chất thơ.

d. Hình tượng người lái đò sông Đà

– Người lái đò trí dũng – người anh hùng

 –  Đây là cuộc chiến không cân sức:

  + Sông Đà dữ dội và hiểm độc: trùng trùng lớp lớp dàn trận bủa vây; hợp sức nhiều thế lực: sóng, nước, đá, gió,.

  +Con người: bé nhỏ, vũ khí chỉ là chiếc cán chèo trên con đò đơn độc.

– Kết quả trận chiến: con người chiến thẳng sức mạnh thần thánh của tự nhiên.

  +Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận; đè sấn được sóng gió, năm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông.

   + Những thẳng đá tướng phải lộ sự tiu nghìu, thất vọng qua bộ mặt xanh lè.

-Ngòi bút Nguyễn Tuân như một máy quay phim ghi lại những trường đoạn

hồi hộp, gay cấn, căng thằng của cuộc chiến giữa con người và thiên nhiên này.

– Người lái đò – con người tài hoa nghệ sĩ

• Xử lí tình huống nguy hiểm một cách tài hoa chính xác, thông minh, táo bạo và tài tử đến kì diệu.

  o Ông lái đò “cưỡi lên thác sông Đà, phải cưỡi đến cùng như cưỡi hồ”.

 o Ông nhớ mặt bọn đá tướng, quân đá nên táo bạo “rảo bơi chèo lên, đứa  thì ông đè sán lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến lên”.

  • Ông rất tài tình và rất nghệ thuật khi lèo lái con thuyền.

o Sau khi vượt thác ông lai ung dung “đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam, bàn tán về cá anh vũ”. Chằng ai thèm bàn thêm một lời nào về cuộc chiến đấu.

e. Nghệ thuật

• Lối ví von độc đáo, bất ngờ, chính xác.

• Chi tiết chân thực và hóm hình.

• Cách viết phóng túng, ngôn ngữ điêu luyện.

• Sự hiểu biết khoa học cặn kẽ, sức tưởng tượng phong phú, cảm xúc sâu lăng. Đặc biệt là lòng yêu thương và tự hào về con người và đất nước.

2. Bài tập minh họa

Ví dụ 1: Phân tích hình tượng ông lái đò trong đoạn trích Người lái đò sông Đà

của Nguyễn Tuân.

Trả lời: 

a. Mở bài

 • Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và hình tượng ông lái đò.

b. Thân bài

  – Ông lái đò – một nghệ sĩ tài hoa

  o Ông lái đò có tính cách phóng khoáng, thích đối mặt với thử thách, mạo hiểm, gian nguy.

  • Ông năm chắc binh pháp của thẳn sông thần đá như một nghệ sĩ điêu luyện, cao cường.

  o Cuộc băng ghềnh, vượt thác ngoạn mục đã khẳng định vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ của một “tay lái ra hoa”:

   • Vòng vây thứ nhất, sông Đà bày ra nhiều cạm bãy. Ông lái đò bị sóng thác đánh miếng đòn độc hiểm. Nhưng bằng tinh thần dũng cảm, ông đã tỉnh táo chỉ huy sáu mái chèo, chiến thắng trùng vi thạch trận đầy nguy hiểm.

o Vòng vây thứ hai, sông Đà đã thay đổi chiến thuật. Ông lái đò đã năm chắc binh pháp của thần sông, thần đá, xác định đúng cửa sinh và chiến thắng thằng đá tướng đứng chiến ở cửa giữa.

o Vòng vây thứ ba, sông Đà tiếp tục thay đổi chiến thuật, bên phải bên trái đều là cửa tử. Ông lái đò phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa.

o Thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hoi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được.Thế là hết thác.

• Ông cũng là một người lao động bình thường

o Ông lái đò sinh ra bên bờ sông Đà và gắn bó với nghể sông nước như bao người lái đò khác nơi thượng nguồn sông Đà khuất nèo.

o Đời sống tâm hồn giản dị: không nói nhiều về chiến công; dù đi đâu cũng luôn nhớ về nương ruộng, bàn mường.

• Nghệ thuật thể hiện

• Ngôn ngữ phong phú, sáng tạo, hài hoa, kết hợp kể với tả nhuần nhuyễn và đặc sắc, nghệ thuật khắc họa nhân vật độc đáo, sáng tạo.

o Bút pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, liên tưởng độc đáo, thú vị; vận dụng tri thức của nhiều ngành văn hóa, nghệ thuật góp phần miêu tả cuộc chiến hào hùng và khẳng định về đẹp tâm hồn của nhân vật.

c. Kết bài

  Qua cảm nhận hình tượng ông lái đò, có thể thấy, ông lái đò là một nghệ sĩ tài hoa trên sông nước, đồng thời, cũng là một ngƯời lao động giản dị bình thường. Vẻ đẹp của ông lái đò tiêu biểu cho vẻ đẹp của người dân lao động vùng Tây Bắc tổ quốc.

Ví dụ 2: Phân tích hình ảnh sông Đà, con sông Tây Bắc hưung bạo mà trữ tình.

Trả lời:

a. Mở bài

 • Giới thiệu khái quát vài nét về tác giả, tác phẩm và hình tượng con sông Đà.

b. Thân bài

 • Sông đà “hung bạo”

  o Cái hung bạo của sông Đà không chỉ ở những con thác, mà còn ở quang cảnh hùng vĩ với vẻ huyền bí, hoang sơ của dòng sông chảy giữa điệp trùng rừng núi Tây Bắc.

   o Cảnh đá bờ sông dựng vách thành, chỉ khi nào đến giữa trưa, mặt trời rọi đúng đình đầu, chỗ ấy mới có ảnh nång.

   o Có chỗ vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hấu.

   • Ấn tượng về độ cao và thằng của vách đá bờ sông và dòng chảy nhỏ hẹp càng được tô đậm thêm qua một chi tiết tiêu biểu và lối liên tưởng bát ngờ, thiên nhiên hoang sơ gản với đời sống hiện đại của con người: Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hề một cái ngõ mà.. ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào từ cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.

o Vách thành dựng đứng gợi lên sự hiểm trở, hùng vĩ, lòng sông hẹp lại gián tiếp gợi đượ sức chày ghê gớm, dữ dẫn của thác lũ.

o Tính chất hung bạo còn thể hiện qua cái dữ dằn của ghềnh sông với sự hợ sức của gió, của sóng và của đá.

o Hung bạo hơn nữa là những cái hút nước khủng khiếp: trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bêtông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu

o Sông Đà còn hung bạo ở những thác nước. Nhiều thác nước như bày sẵn thế trận, sẵn sàng chặn đánh, tiêu diệt người lái đò, lái mảng, đặc biệt đối với những ai xuôi dòng, ở những nơi này, sông Đà được mô tả như có cả một bảu thủy quái vừa hung hăng, bạo ngược, vừa nham hiểm, xào quyệt..

• Sông Đà “trữ tình”

o Để khác họa tính trữ tình, dịu dàng của dòng sông, trưỚc hết, Nguyễn Tuân miêu tả sông Đà một cách bao quát bằng một câu văn đầy hình ảnh và nhịp điệu:

  o Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, dầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuốn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.

  o Có thể coi đây là một bức tranh tổng thể về sông Đà, lúc đầu chày ngoằn ngoèo giữa điệp trùng núi đá và dại ngàn Tây Bắc; nhưng khi về dân đến miền trung du, Đà giang chảy êm ả thẳng dòng.

o Tác giả ngắm nhìn sông Đà ở nhiều thời gian, nhiều không gian khác nhau. Với tình cảm trìu mến thiết tha, nhà văn đã phát hiện được một cách tinh tế màu sắc của dòng sông biến đổi theo từng mùa.

 • Xuân về, Đà giang xanhngọc bích, tức là màu xanh rất đẹp: vừa trong xanh lại vừa óng ánh, chứ không xanh như màu xanh canh hến.

  o Khi thu sang, nưỚC sông Đà chuyển thành màu lừ lừ chín đỏ.

o Tác giả dành những đoạn văn hay nhất tả cành vật ven sông Dà. Để tôn thêm tính trữ tình của dòng sông, nhà văn sử dụng nhiều hình ảnh trong sáng gợi cảm và đảy chất thơ.

  o Nhịp điệu câu văn lúc thì hối hà, mau lẹ do cách ngåt câu và diễn đạt theo lối điệp -> diễn tà niềm sung sướng đang trào dâng trong lòng tác giả;

 • Lúc thì chậm rãi, như tãi ra -> diễn tả cái văng lặng rất nên thơ của con sông.

c. Kết bài

• Khái quát lại tính chất hung bạo, trữ tình của sông Đà.

Bài giảng Người lái đò sông Đà – Mẫu 2

A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

Qua bài học giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp của con sông Đà và hình tượng người lái đò. Từ đó hiểu được tình yêu say đắm của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc Tổ quốc.Thấy được sự tài hoa, uyên bác của nhà văn và hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của thiên tùy bút.

2. Kĩ năng

Tự nhận thức về vẻ đẹp của người lao động mới trong công cuộc dựng xây và phát triển đất nước; thấy được tấm lòng nâng niu, trân trọng các giá trị con người của tác giả.

3. Thái độ, tư tưởng

Phân tích, bình luận về cá tính sắc nét, độc đáo trong cách thể hiện hình tượng sông Đà và hình tượng người lái đò trong cuộc vượt thác.

B. Phương tiện thực hiện

1. Giáo viên

Soạn bài, chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học.

2. Học sinh

Chuẩn bị: Đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.

C. Phương pháp

– Phát huy tính chủ động, tích cực, cùng tinh thần độc lập suy nghĩ của HS.

– Đọc diễn cảm một số đoạn chọn lọc trong tác phẩm.

D. Hoạt động dạy & học

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: ……………………………

2. Kiểm tra bài cũ

– Quá trình văn học là gì? Nêu các quy luật chung của quá trình văn học.

– Thế nào là phong cách văn học? Phân tích những biểu hiện của phong cách văn học?

3. Bài mới

Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm

    Có một nhà văn từng quan niệm: Văn chương trước hết phải là phải là văn chương, nghệ thuật trước hết phải là nghệ thuật. Và đã là nghệ thuật thì phải có phong cách độc đáo. Nhà văn ấy chính là Nguyễn Tuân. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tiếp xúc với tác giả này qua tùy bút Người lái đò Sông Đà.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

TIẾT 46

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV tổ chức cho HS nhớ lại và trình bày những nét cơ bản về tác giả đã được học ở bài Chữ người tử tù lớp 11.

? Cho biết thể loại và xuất xứ tác phẩm?

? Người lái đò sông Đà được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

? Thiên tùy bút đã kế thừa những nét riêng biệt, đặc sắc nào trong phong cách nghệ thuật của NT về đề tài, nguồn cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ?

? Vì sao có thể nói rằng, so với những tập tùy bút viết trước CM, Người lái đò sông Đà nói riêng và tập Sông Đà nói chung đã cho thấy diện mạo của một Nguyễn Tuân đã căn bản đổi thay, để trở thành một nhà văn mới trong thời đại mới?

 

 

? Từ điều vừa mổ xẻ, thử phát biểu cảm hứng chủ đạo của tác phẩm?

 

 

GV gọi HS đọc các đoạn văn ở trang 186,187.

Tổ chức cho HS thảo luận câu 2 SGK: Trong thiên tùy bút, tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để khắc họa một cách ấn tượng hình ảnh con sông Đà hung bạo? Gợi ý:

– Nhóm 1,2: Tác giả đã khắc họa sự hung bạo ấy trên nhiều dạng vẻ. Chỉ ra những dạng vẻ đó?

 Nhóm 1 trả lời, nhóm 2 bổ sung.

– Nhóm 3,4: Để diễn tả chính xác và sinh động những gì Nguyễn Tuân quan sát thấy về sự hung bạo của dòng sông, tác giả đã thêm vào rất nhiều nét tài hoa vốn có nào? Thử nêu vài dẫn chứng minh họa?

 Nhóm 3 trả lời, nhóm 4 bổ sung.

 

 

 

 

 

? Nguyễn Tuân còn cho ta thấy, bên cạnh và cả bên trong sự hung bạo ấy, hình ảnh con sông vẫn nổi bật lên như một biểu tượng cho điều gì?

? Nếu phải cho một lời nhận xét ngắn gọn về khả năng sử dụng ngôn từ của Nguyễn Tuân, em sẽ nói thế nào?

GV lưu ý: Dòng Đà giang chỉ thực sự trữ tình khi đã chảy qua Chợ Bờ, và đã để lại những hòn đá thác xa xôi trên thượng nguồn Tây Bắc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gọi 1 HS đọc các đoạn văn ở trang 190, 191.

? Chứng minh rằng những đoạn văn viết về vẻ trữ tình của sông Đà cũng là kết quả của những công phu tìm tòi khó nhọc của một người nhất quyết không bao giờ chịu bằng lòng với những tri thức hời hợt? Ví dụ: Để chắc chắn dòng Đà không hề đenàmấy lần bay tạt ngang trên con sông, quan sát kĩ càng để đi đến quả quyết:

+ Vào mùa xuân: nước sông Đà có sắc xanh – xanh ngọc bích.

+ Mỗi độ thu về: lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa.

? Cách viết của nhà văn đã thay đổi thế nào khi chuyển sang biểu hiện sông Đà như một dòng chảy trữ tình? Dẫn chứng minh hoạ? (Câu 3, SGK)

I. Tìm hiểu chung:

1.Tác giả: (Xem lại phần tiểu dẫn bài Chữ người tử tù, SGK Ngữ văn 11, tập I, tr 107).

2.Tác phẩm Người lái đò Sông Đà:

– Bài tùy bút được in trong tập Sông Đà (1960).

– Thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi.

– Tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật độc đáo của Nguyễn Tuân: uyên bác, tài hoa, không quản nhọc nhằn để cố gắng khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú, bộn bề, nhằm tìm ra những chữ nghĩa xác đáng nhất.

– Cho thấy diện mạo của một Nguyễn Tuân mới mẻ, khao khát được hòa nhịp với đất nước và cuộc đời (không giống với Nguyễn Tuân trước cách mạng, con người chỉ muốn xê dịch cho khuây cảm giác ″thiếu quê hương″)

– Cảm hứng chủ đạo: Nhiệt tình ca ngợi Tổ quốc, ca ngợi nhân dân của một nhà văn mà trái tim đang tràn đầy niềm hứng khởi khi thấy nay mình đã có đất nước, mình đã không còn ″thiếu quê hương″.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Hình tượng con sông Đà:

a. Con sông Đà hung bạo:

– Quan sát công phu, tìm hiểu kĩ càng để khắc họa sự hung bạo trên nhiều dạng vẻ:

+ Trong phạm vi một lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu bị đá bờ sông chẹt cứng.

+ Trong khung cảnh mênh mông hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè, đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xóa.

+ Những cái hút nước xoáy tít lôi tuột mọi vật xuống đáy sâu.

+ Những trùng vi thạch trận sẵn sàng nuốt chết con thuyền và người lái.

+ Âm thanh luôn thay đổi: oán trách à khiêu khích, chế nhạo → rống lên.

– Mượn ở các ngành, các bộ môn trong và ngoài nghệ thuật để làm nên hàng loạt so sánh liên tưởng, tưởng tượng kì lạ, bất ngờ.

+ Hình dung một cảnh tượng rất đỗi hoang sơ bằng cách liên tưởng đến hình ảnh của chốn thị thành, có hè phố, có khung cửa sổ trên ″cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện″.

+ Tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát: nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc, ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào.

+ Lấy hình ảnh ″ô tô sang số nhấn ga″ trên ″quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực″ để ví von với cách chèo thuyền…

+ Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nướcà cảm thấy có một cái thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày.

+ Dùng lửa để tả nước:

→ Biểu tượng về sức mạnh dữ dội và vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đất nước.

→ Bậc kì tài trong lĩnh vực sử dụng ngôn từ (sự phá cách mà ngoại trừ các tay bút thực sự tài hoa, không ai làm nổi).

b. Con sông Đà trữ tình:

* Sự tài hoa đã làm nên sức gợi cảm của một dòng chảy trữ tình:

– Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước: con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình,…

– Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc vào một thế giới kì ảo.

+ Con sông giống như một cố nhân lâu ngày gặp lại.

+ Nắng cũng ″giòn tan″ và cứ hoe hoe vàng mãi cái sắc Đường thi ″yên hoa tam nguyệt″

+ Mũi thuyền lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ.

+ Con hươu thơ ngộ trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời.

+ Bờ sông hoang dại và hồn nhiên như một bờ tiền sử, phảng phất nỗi niềm cổ tích.

* Đây là kết quả của những công phu tìm tòi khó nhọc của một người nhất quyết không bằng lòng với những tri thức hời hợt, hoặc đã quen nhàm (Dẫn chứng: miêu tả nước sông Đà thay đổi theo mùa).

→ Sự tài hoa đã đem lại cho áng văn những trang tuyệt bút.

→ Tạo dựng nên cả một không gian trữ tình đủ sức khiến người đọc say đắm, ngất ngây.

TIẾT 47

 Sĩ số: …………………………….

Gọi HS đọc đoạn miêu tả 1 quãng thuỷ chiến ở mặt trận sông Đà.

?Phân tích hình tượng người lái đò trong cuộc chiến với con sông Đà hung bạo?

Gợi ý:

+ Thoạt nhìn, em có nhận xét gì về tính chất của cuộc chiến?

+ Kết quả ra sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nguyễn Tuân cho thấy nguyên nhân làm nên chiến thắng của con người có hề bí ẩn không? Đó chính là điều gì?

 ?Hãy cắt nghĩa vì sao, trong con mắt của Nguyễn Tuân, thiên nhiên Tây Bắc quý như vàng nhưng con người Tây Bắc mới thật xứng đáng là vàng mười của đất nước ta?

 

 

 

 

 

 

 

? Thử phát hiện nét độc đáo trong cách khắc hoạ nhân vật ông lái đò?

Hướng dẫn HS vận dụng phép so sánh Người lái đò sông Đà với Chữ người tử tù viết trước cách mạng ở phương diện khắc họa con người.

 

 

 

 

? Có thể xem Người lái đò sông Đà như một khúc hùng ca, ca ngợi điều gì?

 

 

 ? Qua tác phẩm, em có thể rút ra được điều gì về tác giả Nguyễn Tuân?

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

– Làm bài tập 1,2 phần Luyện tập ở nhà.

2. Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo

– Tính chất cuộc chiến: không cân sức

+ Sông Đà: sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền; thạch trận với đủ 3 lớp trùng vi vây bủa, được trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, hỗn hào và nham hiểm → dữ dội, hiểm độc với sức mạnh được nâng lên hàng thần thánh.

+ Con người: nhỏ bé, không hề có phép màu, vũ khí trong tay chỉ là chiếc cán chèo trên một con đò đơn độc hết chỗ lùi.

– Kết quả: Thác dữ đã không chặn bắt được con thuyền; con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên.

+ Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận; đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông.

+ Những thằng đá tướng phải lộ sự tiu nghỉu, thất vọng qua bộ mặt xanh lè.

– Nguyên nhân làm nên chiến thắng: sự ngoan cường, dũng cảm, tài trí, chí quyết tâm và nhất là kinh nghiệm đò giang sông nước, lên thác xuống ghềnh.

* Nhận xét:

+ Thiên nhiên: vàng; con người lao động: vàng mười →trong cảm xúc thẩm mĩ của tác giả, con người đẹp hơn tất cả và quý giá hơn tất cả.

+ Con người được ví với khối vàng mười quý giá lại chỉ là những ông lái, nhà đò nghèo khổ, làm lụng âm thầm, giản dị, vô danh.

+ Những con người vô danh đó đã nhờ lao động, nhờ cuộc đấu tranh chinh phục thiên nhiên mà trở nên lớn lao, kì vĩ, hiện lên như đại diện của Con Người.

⇒ Nét độc đáo trong cách khắc hoạ:

– Tô đậm nét tài hoa nghệ sĩ.

– Tạo tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ phẩm chất.

– Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đầy cá

tính, giàu chất tạo hình.

* Khúc hùng ca ca ngợi con người, ca ngợi ý chí của con người, ca ngợi lao động vinh quang đã đưa con người tới thắng lợi trước sức mạnh tựa thánh thần của dòng sông hung dữ. Đó chính là những yếu tố làm nên chất vàng mười của nhân dân Tây Bắc và của những người lao động nói chung.

III. Tổng kết:

– Tác phẩm: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc

– Tác giả Nguyễn Tuân:

+ Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha.

+ Lao động nghệ thuật nghiêm túc, cần cù, công phu.

+ Tài hoa, uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa.

IV. Luyện tập

– Làm câu 5 phần Hướng dẫn học bài ở lớp

– Làm bài tập 1,2 phần Luyện tập ở nhà

Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung

4. Củng cố

– Hình tượng Sông Đà hung bạo và trữ tình. Thủy chiến Sông Đà.

5. Dặn dò

– Học bài cũ.

– Chuẩn bị bài Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận.

Đăng bởi: THPT Trịnh Hoài Đức

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

trinhhoaiduc
@ Trường THPT Trịnh Hoài Đức – Trường Trung Học Chất Lượng Cao
Bài viết mới nhất
Chuyên mục
Bài viết liên quan
Bài viết xem nhiều

Trường THPT Trịnh Hoài Đức - Trường Trung Học Chất Lượng Cao

Địa chỉ: DT745, Thạnh Lợi, An Thạnh, Thuận An, Bình Dương

Điện thoại: 0650.825477

Website: https://thpttrinhhoaiduc.edu.vn/

Danh mục bài viết